CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

TA

| TA | | | TẢ | TẠ | TÁC | TẠC | TAI | TÀI | TÁI | TẠI | TAM | TẠM | TAN | TÀN | TÁN | TẢN | TANG | TÀNG | TÁNG | TẠNG | TÁNH (TÍNH) | TAO | TÁO | TẢO | TẠO | TẠP | TÀY | TẮC | TẮM | TĂNG | TẶNG | TẤC | TÂM | TẦM | TÂN | TẦN | TẤN | TẪN | TẬN | TẬP | TẤT | TẬT | TẤU | TẨU | TÂY | TẨY |

Ta Bà thế giới:

  • 娑婆世界

Ta Bà: do phiên âm từ tiếng Phạn: Saha, nên cũng phiên âm là Sa Bà, nghĩa là nhẫn nhục, kham nhẫn. Thế giới: một cõi, một địa cầu.

Ta Bà thế giới là cõi có nhiều sự gian ác và ô trược mà chúng sanh trong cõi đó phải nhẫn nhục cam chịu, và người tu hành phải nhẫn nhịn mọi sự thì mới có thể thành đạo được.

Trong cõi Ta Bà thế giới nầy, có người, có ngạ quỉ, có chư Thần, sống lẫn lộn với nhau, nên rất khó tu học, nhưng ai tu học được thì rất mau tiến hóa hơn ở các cõi khác.

Cõi trần của nhơn loại chúng ta đây là một trong các cõi Ta Bà thế giới.

Đức Phật nói: Ở cõi Ta Bà nầy mà làm lành một ngày đêm thì hơn làm lành một trăm năm ở cõi CLTG của Đức Phật A-Di-Đà, vì cõi CLTG là vô vi tự nhiên, chứa đủ mọi sự lành, không có một chút dữ nào dù nhỏ như mảy lông hay sợi tóc.

DLCK: Năng du Ta Bà thế giới độ tận vạn linh đắc qui Phật vị.

CLTG: Cực Lạc Thế giới.
DLCK: Di Lạc Chơn Kinh.

Xem tiếp: Ta thán

 
 
TA
TE
TI
TO
TU
TY
TH
TR

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 14-01-2005