CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

MẠT
MÀU

| MA | MẠC | MAI | MẠI | MAN | MÃN | MANG | MÃNG | MẠNG (MỆNH) | MANH | MẠNH | MÃO | MẠO | MẠT | MÀU | MÁY | MẢY | MẮC | MẶC | MẶT | MẪN | MẬT | MÂU | MẦU | MẪU |

Mạt hậu Thiên khai Huỳnh đạo:

  • 末後天開黃道

Mạt: Cái ngọn, cuối, hết, hèn mọn. Hậu: sau. Thiên: Trời, Đấng Thượng Đế. Khai: mở. Huỳnh đạo: đạo vàng, chỉ Đạo Cao Đài.

Mạt hậu Thiên khai Huỳnh đạo là sau nầy, vào thời kỳ cuối cùng, Thượng Đế mở Đạo Cao Đài.

Đây là câu sấm tiên tri rất lâu đời, từ bên Tàu truyền qua VN, tiên đoán sự khai mở Đạo Cao Đài vào thời Mạt hậu.

Xem tiếp: Mạt học

 
 
MA
ME
MI
MO
MU
MY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 06-01-2005