CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

MA
MẠC

| MA | MẠC | MAI | MẠI | MAN | MÃN | MANG | MÃNG | MẠNG (MỆNH) | MANH | MẠNH | MÃO | MẠO | MẠT | MÀU | MÁY | MẢY | MẮC | MẶC | MẶT | MẪN | MẬT | MÂU | MẦU | MẪU |

Ma chướng quỉ tai:

  • 魔障鬼災

Ma: Những linh hồn và chơn thần người chết chưa siêu thăng hay chưa định phận, còn ở lại cõi trần, thường quanh quẩn bên cạnh người sống hay ở bãi tha ma để phá khuấy người sống. Chướng: ngăn trở. Quỉ: ma. Tai: tai nạn.

Ma chướng quỉ tai là những sự ngăn trở và những tai nạn do đám quỉ ma gây ra để phá hại người tu.

Người tu thường bị bọn quỉ ma tìm cách ngăn trở bước đường tu hành, bằng cách dụ dỗ người tu vào đường tà vạy với những miếng mồi hấp dẫn như: tửu, sắc, tài, khí, hay danh, lợi, quyền, v.v... hoặc bằng cách gây ra những tai nạn như: bịnh hoạn ốm đau, bị chửi bới, bị oan ức,...

Nếu người tu thắng nổi những cám dỗ đó, vượt qua được những khó khăn đó, thì trình độ đạo đức mới tăng tiến, mới có thể siêu phàm nhập Thánh, còn không qua nổi thì phàm vẫn huờn phàm.

DLCK: Nam mô Chuẩn Đề Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát, năng trừ ma chướng quỉ tai, năng cứu khổ ách,...

DLCK: Di Lạc Chơn Kinh.

Xem tiếp: Ma chử thành châm

 
 
MA
ME
MI
MO
MU
MY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 06-01-2005