Kệ trống:
Kệ: Những bài thi ngắn hay dài: hoặc để tóm tắt đại ý một bài thuyết pháp hay một bài kinh, hoặc để răn dạy đệ tử, hoặc để cầu nguyện. Trống: cái trống lớn treo nơi Lôi Âm Cổ Đài (Lầu trống) của Thánh Thất, nên cái trống đó được gọi là Lôi Âm Cổ. (Cổ là cái trống)
Kệ trống, tiếng Hán gọi là Cổ xướng, là bài kệ ngắn để ngâm lên khi bắt đầu đánh trống.
Khi Lễ sĩ xướng Lôi Âm Cổ khởi, vị hầu trống cầm dùi đánh 3 tiếng trống, rồi khởi ngâm bài kệ trống, dứt mỗi câu kệ thì đánh một tiếng trống.
Bài kệ trống Lôi Âm:
| |
1. Lôi Âm Thánh cổ triệt hư không,
2. Truyền tấu Càn Khôn thế giới thông.
3. Đạo pháp đương kim dương chánh giáo,
4. Linh quang chiếu diệu Ngọc Kinh Cung. |
| Viết ra Hán văn: |
| |
雷音聖鼓徹虛空
傳奏乾坤世界通
道法當今揚正教
靈光照耀玉京宮 |
| Giải nghĩa: |
| |
Câu 1: Tiếng trống Lôi Âm thiêng liêng thấu suốt các cõi Hư không. (Thánh: thiêng liêng. Cổ: cái trống. Triệt: thấu suốt. Hư không: cõi Hư Vô thiêng liêng). Câu 2: Tiếng trống truyền đi để tỏ bày cho cả CKTG rõ. (Tấu: tỏ bày. Thông: biết rõ).
Câu 3: Giáo lý của Đạo Cao Đài hiện nay nêu cao cho mọi người biết đây là một nền tôn giáo chơn chánh. (Đạo pháp: giáo lý của Đạo. Đương kim: hiện nay. Dương: nêu cao).
Câu 4: Ánh sáng thiêng liêng chiếu sáng rực rỡ tòa Bạch Ngọc Kinh. (Linh: thiêng liêng. Chiếu diệu: chiếu sáng rực rỡ. Ngọc Kinh Cung: tòa nhà Bạch Ngọc Kinh, nơi thường ngự của Đức Chí Tôn Ngọc Hoàng Thượng Đế). |
CKTG: Càn Khôn Thế giới.

Xem tiếp: Kệ U Minh chung