CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

HÀM
HÁM

| | HẠ | HẠC | HẢI | HÃI | HÀM | HÁM | HÃM | HÀN | HÀNG | HÀNH | HẠNH | HÀO | HÁO (HIẾU) | HẢO | HẠO | HẰNG | HẤP | HẦU | HẬU |

Hàm huyết phún nhơn:

  • 含血噴人

Hàm: Ngậm. Huyết: máu. Phún: phun ra. Nhơn: người.

Hàm huyệt phún nhơn: Ngậm máu phun người.

Trong sách Minh Tâm Bửu Giám, ông Thái Công viết:

  Dục lượng tha nhân, tiên tu tự lượng;
Thương nhân chi ngữ, hoàn thị tự thương;
Hàm huyết phún nhơn, tiên ô tự khẩu.
Nghĩa là: Muốn xét người khác, trước nên xét mình;
Nói xấu hại người, trở lại là tự hại mình;
Ngậm máu phun người, trước dơ miệng mình.

Xem tiếp: Hàm oan

 
 
HA
HE
HI
HO
HU
HY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 03-01-2005