CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

HẠ
HẠC

| | HẠ | HẠC | HẢI | HÃI | HÀM | HÁM | HÃM | HÀN | HÀNG | HÀNH | HẠNH | HÀO | HÁO (HIẾU) | HẢO | HẠO | HẰNG | HẤP | HẦU | HẬU |

Hạ thọ - Trung Thọ - Thượng thọ:

  • 下壽 - 中壽 - 上壽

  • A: First longevity - Second longevity - Third longevity.

  • P: Première longévité - Seconde longévité - Troisième longévité.

Hạ: Dưới, thấp, đem xuống, truyền xuống. Thọ: sống lâu.

Tuổi thọ của con người được phân làm ba bực: Hạ thọ, Trung thọ và Thượng thọ.

Thông thường, sự phân chia tuổi của ba bực như sau:

• Hạ thọ: từ 61 tuổi đến 69 tuổi.
• Trung thọ: từ 70 tuổi đến 79 tuổi.
• Thượng thọ: từ 80 tuổi đến 100 tuổi.

Theo Hán Việt Từ Điển của Đào Duy Anh thì:

• 60 tuổi gọi là Hạ thọ.
• 70 tuổi gọi là Trung thọ.
• 80 tuổi gọi là Thượng thọ.

Nhưng theo sách Ấu Học Quỳnh Lâm thì:

"Bá tuế viết Thượng thọ, bát thập viết Trung thọ, lục thập viết Hạ thọ; bát thập viết Điệt, cửu thập viết Mạo, bá tuế viết Kỳ hy."

Nghĩa là: Trăm tuổi gọi là Thượng thọ, 80 gọi là Trung thọ, 60 gọi là Hạ thọ; người 80 tuổi gọi là Điệt, 90 tuổi gọi là Mạo, 100 tuổi gọi là Kỳ Hy.

Xem tiếp: Hạ thừa - Thượng thừa

 
 
HA
HE
HI
HO
HU
HY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 03-01-2005