CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

DẠ

| | DẠ | DẢI | DÀN | DANH | DAO | DÂM | DẪN | DÂY | DẪY |

Dà Lam (Già Lam):

  • 伽藍

Dà Lam, còn viết là Già Lam, là tiếng phiên âm từ tiếng Phạn: ASHARAM, có nghĩa là khu vườn ngoạn cảnh.

Ngày xưa, khi Đức Phật Thích Ca còn tại thế, các đệ tử giàu có của Phật thường tặng Phật những khu vườn rộng lớn để Phật lập Tịnh Xá làm nơi ở của Phật và chư tăng để Phật thuyết pháp dạy dỗ môn đồ.

Những nơi ấy đều được gọi là Già Lam (hay viết Dà Lam), là Tịnh Xá, hay là nói chung các chùa chiền.

Dà Lam còn có một nghĩa đặc biệt là chỉ ngôi vị Phật, gọi là Phật Dà Lam. Phật Dà Lam có nhiệm vụ hướng dẫn các chơn hồn đắc đạo đến cõi CLTG. Nhiệm vụ nầy cũng giống như nhiệm vụ của Đức Phật Tiếp Dẫn Đạo Nhơn.

Đức Quan Thánh Đế Quân khi linh hồn về cõi thiêng liêng, Ngài vẫn lo giúp đời, phò thiện diệt ác, nên Ngài đắc quả Cái Thiên Cổ Phật, cũng gọi là Phật Dà Lam.

KĐ7C: Dà Lam dẫn nẻo Tây qui.
KTTg: Ngôi liên đài quả phúc Dà Lam.

CLTG: Cực Lạc Thế giới.
KĐ7C: Kinh Ðệ Thất cửu.
KTTg: Kinh Tiểu Tường.

Xem tiếp: Dạ đài

 
 
DA
DE
DI
DO
DU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 31-12-2004